Thang bảng lương là gì

Hỏi Đáp
Bảng lương là văn bản do Nhà nước ban hành và quy định các mức lương cụ thể cho các loại công việc, nghề nghiệp, chức vụ khác nhau, tương quan ty lệ tyền lương giữa các lao động trong cùng ngành nghề theo trình độ, kinh nghiệm làm việc hoặc theo công việc thực tế mà người lao động đảm nhiệm.

Bạn đang xem: Thang bảng lương là gì


1. Quy định chung về bảng lương

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bảng lương chỉ do Nhà nước quy định, làm căn cứ trả lương cho các công nhân, viên chức nhà nước theo quy định. Hiện nay, các bảng lương do Nhà nước quy định chỉ áp dụng trong khu vực nhà nước. Chính phủ cũng tham khảo ý kiến của đại diện các bên quan hệ lao động để quy định các nguyên tắc xây dựng bảng lương trong các đơn vị sử dụng lao động thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Người sử dụng lao động được tự xây dựng bảng lương để áp dụng trong đơn vị mình trên cơ sở các nguyên tắc do Nhà nước quy định và phải tham khảo ý kiến ban chấp hành công đoàn cơ sở. Khi xây dựng bảng lương, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở, phải đăng kí tại cơ quan quản lí nhà nước về lao động cấp tynh, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động và công bố công khai trong doanh nghiệp.

Cấu tạo bảng lương gồm ngạch lương, bậc lương và hệ số lương.

2. Bảng lương là gì ?

Bảng lương là tương quan tỉ lệ tiền lương giữa các lao động trong cùng ngành nghề theo trình độ, kinh nghiệm làm việc hoặc theo công việc thực tế mà người lao động đảm nhiệm. Bảng lương thường được áp dụng cho những đối tượng lao động làm những công việc có tính chất đặc biệt, kết quả lao động có tính trừu tượng hoặc những ngành nghề, công việc không thể phân chia được các mức độ phức tạp rõ rệt hay do đặc điểm của công việc phải bố trí lao động theo cương vị và trách nhiệm. Nếu như thang lương chỉ áp dụng cho khu vực sản xuất, kinh doanh thì bảng lương được áp dụng cho cả khu vực hành chính, sự nghiệp và sản xuất, kinh doanh. Ket cấu bảng lương bao gồm: ngạch lương, hệ số mức lương chuẩn và bậc lương thâm niên.

3. Căn cứ pháp lý xây dựng thang bảng lương

- Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

- Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021.

- Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Xem thêm: What Does " Anh Trai Mưa Là Gì, Đau Khổ Khi Phải Làm “Anh Trai Mưa” Bất Đắc Dĩ

- Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BNV năm 2016 hợp nhất Nghị định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang.

4. Quy định về thang bảng lương của các bộ công chức

Trong đó, sẽ gồm các bảng lương sau đây:

- Bảng 1: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.

- Bảng 2: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước.

Thang bảng lương là gì

Ảnh chụp một phần bảng lương

Trong đó:

* Đối tượng áp dụng bảng 1 gồm:

1. Công chức loại A3:

- Nhóm 1 (A3.1):

Thang bảng lương là gì

- Nhóm 2 (A3.2):

Thang bảng lương là gì

2. Công chức loại A2:

- Nhóm 1 (A2.1):

Thang bảng lương là gì

- Nhóm 2 (A2.2):

Thang bảng lương là gì

3. Công chức loại A1:

Thang bảng lương là gì

4. Công chức loại Ao: Áp dụng đối với các ngạch công chức yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng), các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch và hướng dẫn xếp lương cho phù hợp (công chức loại A0 khi có đủ điều kiện được thi nâng ngạch lên công chức loại A2 nhóm 2 trong cùng ngành chuyên môn).

5. Công chức loại B:

Thang bảng lương là gì

6. Công chức loại C:

- Nhóm 1 (C1):

Thang bảng lương là gì

- Nhóm 2 (C2):

Thang bảng lương là gì

- Nhóm 3 (C3): Ngạch kế toán viên sơ cấp

**Đối tượng áp dụng bảng 2 gồm:

1. Viên chức loại A3:

- Nhóm 1 (A3.1):

Thang bảng lương là gì

- Nhóm 2 (A3.2):

Thang bảng lương là gì

2. Viên chức loại A2:

- Nhóm 1 (A2.1):

Thang bảng lương là gì

Thang bảng lương là gì

- Nhóm 2 (A2.2):

Thang bảng lương là gì

3.Viên chức loại A1:

Thang bảng lương là gì

Thang bảng lương là gì

Thang bảng lương là gì

4. Viên chức loại Ao:

Thang bảng lương là gì

Các chức danh nghề nghiệp viên chức sự nghiệp khác yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng), các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp và hướng dẫn xếp lương cho phù hợp (viên chức loại A0 khi có đủ điều kiện được thi nâng lên viên chức loại A2 nhóm 2 trong cùng ngành chuyên môn).

5. Viên chức loại B:

Thang bảng lương là gì

Thang bảng lương là gì

6. Viên chức loại C:

- Nhóm 1 (C1):

Thang bảng lương là gì

- Nhóm 2 (C2): chức danh nhân viên nhà xác

- Nhóm 3 (C3): chức danh Y công.

Xem thêm: Mesh Là Gì? Micron Là Đơn Vị Gì Micron Là Gì

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến luật lao động, cách thức xây dựng bảng lương, hệ số lương... Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến.


Chuyên mục: Hỏi Đáp

Recent Post